Số 1 - Đào Duy Anh - Hà Nội (84) 24 35770825/29
Cổng thông tin nội bộ Liên hệ
15/022017
Bản tin pháp luật tuần 6/2017

QUY ĐỊNH VỀ GIÁ HỢP ĐỒNG EPEC

Ngày 30/12/2016, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 30/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (hợp đồng EPC). Trong đó quy định:

– Hình thức giá cơ bản được áp dụng cho hợp đồng EPC là hợp đồng trọn gói.

Nếu áp dụng các hình thức giá hợp đồng khác được quy định tại Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì người có thẩm quyền phải căn cứ vào đặc điểm, quy mô của từng dự án, gói thầu để lựa chọn hình thức phù hợp.

– Khi áp dụng hợp đồng trọn gói cần có bảng giá cho các công việc, hạng mục công việc, hạng mục công trình kèm theo hợp đồng EPC .

– Việc điều chỉnh giá hợp đồng EPC phải thực hiện theo Thông tư 07/2016/TT-BXDngày 10/3/2016.

MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Ngày 13/01/2017, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ra Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự. Theo Nghị quyết 01/2017, Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã ban hành 93 biểu mẫu dùng trong tố tụng dân sự, điển hình như:

– Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ trong vụ việc dân sự;

– Biên bản lấy lời khai, Quyết định trưng cầu giám định trong tố tụng dân sự;

– Đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản;

– Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

– Đơn khởi kiện vụ án dân sự;

– Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí vụ án dân sự;

– Biên bản hòa giải, Biên bản hoà giải thành trong tố tụng dân sự;

– Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành;

– Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự vụ án dân sự;

– Biên bản phiên tòa sơ thẩm dân sự;

– Bản án dân sự sơ thẩm, Đơn kháng cáo;

– Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử phúc thẩm;

– Bản án phúc thẩm dân sự;

– Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự;

 – Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Nghị quyết số 01/2017/HĐTP được thông qua ngày 06/01/2017. Toà án khi giải quyết vụ việc dân sự phải áp dụng các biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành tại Nghị quyết này từ ngày 24/02/2017.

MIỄN ÁN PHÍ VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHỞI KIỆN ĐÒI TIỀN LƯƠNG, TRỢ CẤP

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016.

Theo Nghị quyết quy định, sẽ miễn tiền tạm ứng án phí, án phí với người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín…

Ngoài ra, Nghị quyết cũng nêu rõ, người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí tòa án. Tương tự, người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân; cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước (trừ trường hợp doanh nghiệp Nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp); người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất… cũng không phải chịu án phí, lệ phí tòa án.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI

Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 261/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

Theo đó, phí, lệ phí hàng hải quy định tại Thông tư bao gồm: Phí trọng tải tàu, thuyền; phí bảo đảm hàng hải; phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước; phí xác nhận kháng nghị hàng hải và lệ phí ra, vào cảng biển.

Ngoài ra, Thông tư số cũng quy định mức thu phí, lệ phí hàng hải quốc tế và nội địa đối với các đối tượng là tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tàu thuyền hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tàu thuyền phục vụ dầu khí; tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ.

 Tổ chức thu phí theo Thông tư 261/TT-BTC là các Cảng vụ hàng hải và tổ chức thu các loại phí, lệ phí như Phí trọng tải tàu, thuyền; phí bảo đảm hàng hải thu tại các luồng hàng hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng; phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước; lệ phí ra, vào cảng biển.

Cơ sở để xác định số tiền phí, lệ phí hàng hải gồm: Tổng dung tích – Gross Tonnage (GT), Đơn vị tính công suất máy (HP, CV hoặc KW), Đơn vị thời gian, Đơn vị khối lượng hàng hóa (tấn hoặc mét khối).

Đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải đối với hoạt động hàng hải quốc tế là Đô la Mỹ (USD) hoặc Đồng Việt Nam, đối với hoạt động hàng hải nội địa là Đồng Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Thông tư số 01/2016/TT-BTC.