Số 1 - Đào Duy Anh - Hà Nội (84) 24 35770825/29
Cổng thông tin nội bộ Liên hệ
26/092018
“Ngày hội sáng tạo Vinalines năm 2018” Ngày hội hướng tới khách hàng

“Ngày hội sáng tạo Vinalines 2018” với chủ đề sáng tạo trong hoạt động/dịch vụ chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp/cá nhân là diễn đàn nhằm khơi dậy và phát huy những tiềm năng sáng tạo trong các doanh nghiệp thành viên.

 

 

Ban Tổ chức cuộc thi “Ngày hội sáng tạo Vinalines năm 2018” đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của tất cả các khối thuộc hoạt động kinh doanh chính của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam: vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải.

Sau đây, xin giới thiệu tóm tắt một số tác phẩm/giải pháp dự thi tiêu biểu đã lọt vào vòng thi Chung khảo diễn ra vào ngày 2/10/2018 tại thành phố Đà Nẵng:

1.Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tìm kiếm, chăm sóc khách hàng nói chung và phương thức cải tiến tối ưu cung cấp dịch vụ và hợp đồng COA với khách hàng SCC-VN – Công ty Vận tải biển Vinalines – VLC.

Công ty Vận tải biển Vinalines (tên viết tắt là VLC) là một trong những công ty vận tải biển hàng đầu ở Việt Nam với đội tàu lớn nhất cả nước bao gồm 16 tàu trọng tải lớn từ 12,000 DWT đến 56,000 DWT.

VLC ý thức được việc chăm sóc khách hàng  không  chỉ  là  thái  độ  lịch  sự,  thân  thiện  khi  tiếp  xúc  với  khách  hàng, cũng không chỉ  là việc của những nhân viên liên hệ  trực tiếp với khách hàng mà phải được thực hiện trên mọi khía cạnh của sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ cũng như cách thức phục vụ  rất da dạng, phong phú. Nếu đáp ứng được tất cả những nhu cầu đó, VLC sẽ  phải tốn kém rất nhiều chi phí. Vì vậy, việc phân nhóm khách hàng theo một số tiêu chí, sẽ giúp cho Công ty vừa có thể làm hài lòng được họ mà vẫn hạn chế được nhiều chi phí. Căn cứ vào các báo cáo về doanh thu cuối kỳ, VLC đã xác định chính xác khách hàng lớn để ưu tiên chăm sóc. Trong số khách hàng lớn nhất được đặc biệt quan tâm có khách hàng SIAM CITY CEMENT – VIETNAM LIMITED (SCC-VN). Đây là công ty con của tập đoàn SCC Thái Lan (Lớn thứ 2 tại Thái Lan về vật liệu xây dựng). Nắm bắt nhu cầu và chào thầu vận chuyển cho năm tới, bằng năng lực, quan hệ và các biện pháp chăm sóc và cung cấp dịch vụ tối ưu cho khách hàng, VLC đã trúng thầu, đàm phán ký hợp đồng với SCC Việt Nam cho gói thầu vận chuyển khoảng 1 triệu tấn. Hợp đồng thực hiện đạt kết quả tốt, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu Công ty. Hợp đồng này là cơ sở để VLC tăng hiệu quả kinh doanh, tăng doanh thu khai thác và cũng phù hợp với chủ trương của Tổng công ty.

2.Giải pháp bố trí CAP cho các tàu dầu trên 15 tuổi theo yêu cầu của OIL MAJORS – Công ty Vận tải biển Việt Nam – VOSCO.

Theo yêu cầu của các Oil Majors (BP, Shell, Chevron, ExxonMobil, Petronas, Lukoil…) thì các tàu dầu trên 20,000 dwt từ 15 tuổi trở lên phải tiến hành CAP (Condition Assessment Programme) survey bởi các tổ chức được chấp nhận như: ABS, LR, DNV-GL, NK,… CAP survey có giá trị trong vòng 36 tháng và tối thiểu phải đạt cấp CAP 2. Việc tiến hành CAP survey độc lập với việc kiểm tra phân cấp của tàu. CAP survey bao gồm đánh giá tình trạng kết cấu của tàu (Fatique analysis),phần vỏ (CAP Hull), phần máy và bơm hàng (CAP Machinery and Cargo System). CAP survey cũng sẽ rà soát lại hồ sơ đăng kiểm của tàu.

Tàu Đại Nam của Vosco đóng năm 2000 nên kỳ lên đà năm 2015 tàu phải tiếnhành làm CAP survey và ABS Consulting sau khi đánh giá tất cả các tài liệu xác định tàu đạt CAP 2 – là mức tối thiểu. Với đánh giá tàu chỉ đạt CAP 2 thì việc ký hàng cho tàu gặp rất nhiều khó khăn do các Oil Major/người thuê tàu không chấp nhận khi xem xét việc thuê tàu. Theo yêu cầu khai thác, mục tiêu đặt ra là phải đạt CAP 1 trong kỳ lên đà năm 2018 để đáp ứng được đòi hỏi cao hơn của khách hàng về chất lượng tàu. Việc tàu đã 18 tuổi cộng với chi phí cho docking và làm CAP survey phải hạn chế nên để nâng CAP grade của tàu từ CAP 2 lên CAP 1 là một thách thức không nhỏ.

Tiến hành rafting (kiểm tra các két) kết hợp với sửa chữa, đăng kiểm, CAP survey trong vòng 1 tuần tại Vũng Tàu, Việt Nam trước khi lên đà. ố trí lên đà hoàn thành kiểm tra đăng kiểm, CAP survey khi tàu lên đà tại Zhoushan Xinya, Trung Quốc trong vòng 11 ngày. Hiện tại các đà ở Trung Quốc có giá cạnh tranh nhất trong khu vực, đảm bảo thời gian sửa chữa ngắn cũng như chất
lượng sửa chữa so với các nơi khác như Singapore, Malaysia, Việt Nam.

Mặc dù việc tiến hành tại 2 nơi, 2 khoảng thời gian nhưng việc thực hiện CAP survey bởi chỉ 1 đăng kiểm viên chính (CAP lead surveyor). Điều này đảm bảo tính liên tục, tránh kiểm tra lặp lại, tránh phát sinh không kiểm soát được đồng thời giảm tổng thời gian sửa chữa, đăng kiểm và giảm chi phí đáng kể.

3.Giải pháp thiết kế, xây dựng phần mền quản lý, khai thác bãi xếp xe ô tô tự hành – Công ty CP Cảng Hải Phòng.

Cảng Hải Phòng là một trong số ít cảng biển được phép tiếp nhận các loại xe ô tô nhập khẩu từ nước ngoài. Từ tháng 10 năm 2016, Chi nhánh Cảng Tân Vũ (Cảng Hải Phòng) đã bắt đầu tiếp nhận và khai thác tàu chuyên dùng vận chuyển ô tô nhập khẩu này. Theo số liệu thống kê, tính đến hết tháng 7/2018, tổng số lượng xe nhập khẩu đã thông qua Cảng Tân Vũ đạt trên 34.000 xe. Thời điểm ban đầu, khi đưa tàu chuyên dùng chở  xe tự hành vào Cảng Tân Vũ dỡ hàng, với những yêu cầu khắt khe, nghiêm ngặt về quy trình khai thác, môi trường bảo quản,… và quy trình giao nhận xe, Cảng Tân Vũ đã gặp không ít khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

Trước thực trạng nêu trên, nhu cầu cấp thiết đặt ra là phải có phần mềm chuyên dụng phục vụ cho việc quản lý và khai thác mặt hàng ô tô/xe tự hành tại Cảng Tân Vũ. Sau khi tìm hiểu, nắm bắt về nghiệp vụ và yêu cầu của khách hàng, phòng CNTT Cảng Hải Phòng đã chủ trì đã tiến hành thiết kế, xây dựng mới các module phần mềm để phục vụ công tác quản lý, khai thác bãi xếp xe đồng thời trực tiếp chỉnh sửa, bổ sung thêm một số chức năng nhằm thừa hưởng, trao đổi, tích hợp dữ liệu giữa phần mềm mới với hệ thống phần mềm MIS hiện có của Cảng. Việc thực hiện thành công sáng kiến đã đem lại lợi ích thiết thực về kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ, hiệu quả quản lý trong sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Cảng Tân Vũ nói riêng và Cảng Hải Phòng nói chung.

4.Báo cáo khai thác trực tuyến trong điều hành, quản lý và khai thác cảng – Công ty CP Cảng Hải Phòng.

Chi nhánh Cảng Tân Vũ (Cảng Hải Phòng) hiện đang triển khai ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý, khai thác, điều hành bến container (TOS). Dựa trên yêu cầu cấp thiết của việc theo dõi quản lý, khai thác của Trung tâm điều hành sản xuất cũng như của các bộ phận, lực lượng trong dây truyền sản xuất có liên quan, nhóm nghiên cứu đề tài đã tập trung triển khai, lập trình xây dựng mới phần mềm nhằm giải quyết các vướng mắc, tồn tại trong qua trình triển khai Hệ thống TOS. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng tổ chức, điều hành khai thác trong nội bộ cảng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Đặc tính kỹ thuật của phần mềm là sử dụng kỹ thuật phân đa luồng xử lý dữ liệu, tự động thừa hưởng nguồn dữ liệu khai thác đã phát sinh theo thời gian thực trên hệ thống TOS, sau đó tiến hành phân tích, tổng hợp và mô phỏng thông tin bằng hình ảnh đồ họa trực quan. Với các thông tin về tình trạng kết nối các thiết bị mạng, tình hình hoạt động của các máy tính chuyên dụng lắp đặt trên phương tiện (RTG, Reach stacker), tình hình khai thác, xếp dỡ, nâng/hạ tại các tuyến cầu, bãi, cổng.

5.Giải pháp kết nối hệ thống quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển tại cảng – Cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT).

Quý 4/2016, khi cơ quan Hải quan trao đổi và yêu cầu các cảng biển nghiên cứu triển khai thực hiện kết nối hệ thống quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, qúa cảnh, trung chuyển tại cảng, theo đánh giá sẽ có rất nhiều khó khăn do cả nước mới chỉ áp dụng thí điểm tại Hải Phòng, có đặc thù khai thác rất khác so với tại CMIT.

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, hỗ trợ tốt cho hoạt động khai thác và tăng tính cạnh tranh của Cảng, CMIT đã xây dựng giải pháp phần mềm (eCargo) kết nối với hệ thống CNTT của Tổng cục Hải quan theo chuẩn trao đổi dữ liệu Tổng cục Hải Quan xây dựng;  Xây dựng hệ thống tích hợp chạy tự động 100% để trao đổi dữ liệu để khai thác giữa phần mềm khai thác Cảng (NAVIS N4) và phần mềm eCargotrở thành cảng container đầu tiên tại khu vực phía Nam triển khai thành công kết nối hệ thống quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, qúa cảnh, trung chuyển tại Cảng. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho cơ quan hải quan, doanh nghiệp, cảng mà còn mang lại lợi ích cho nhiều bên liên quan khác như các hãng tàu, các nhà nhập khẩu,…

6.Giải pháp phân loại danh mục hàng hóa theo mô hình BCG – Công ty CP Cảng Đà Nẵng.

Ma trận BCG thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng và thị phần. Thông qua phân tích SBU (đơn vị kinh doanh) trong ma trận này cho phép nhà lãnh đạo đánh giá vị thế cạnh tranh và tiềm lực phát triển của từng sản phẩm. Ma trận BCG được xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược tăng trưởng thị phần cho doanh nghiệp mình bằng cách đưa các danh mục sản phẩm vào 4 nhóm, xác định vị trí của các sản phẩm này trên thị trường để đưa ra quyết định đầu tư hay loại bỏ.

Việc áp dụng phân tích mô hình ma trận BCG trong marketing và quản trị chiến lược, giúp Cảng Đà Nẵng có thể xác định cần phải tập trung nguồn lực phát triển vào đâu. Việc phát triển những sản phẩm thuộc nhóm hàng như container, dăm gỗ, hành khách sẽ làm tăng thị phần nhanh chóng. Các mặt hàng có thị phần thấp và tốc độ tăng trưởng kém nhưng chi phí cao như hàng bao, hàng rời sẽ dần được giàm bớt và cắt bỏ.

7.Phần mềm Cảng Phí – Công ty CP cảng Nghệ Tĩnh.

Phần mềm Cảng Phí là phần mềm ứng dụng CNTT vào việc tính phí tàu cập cầu, cập mạn, buộc dây, cởi dây, phí tàu hộ tống ra vào, đổ rác, điện, nước, … thay thế cách thức làm thủ công, dễ sai sót, hiệu quả thấp.

Ưu điểm của phần mềm cảng phí là dễ dàng làm bảng tổng hợp tính phí cầu bến và các dịch vụ khác chỉ với vài thao tác nhập liệu, hỗ trợ xuất hoá đơn cảng phí; Quản lý thông tin tàu, chỉ cần nhập 1 lần có thể dùng cho nhiều lần sau; Tự động tính tổng số giờ tàu cập cầu, cập mạn; Tự động xác định thời gian tàu đến, tàu đi; Tự động xác định đơn giá cập cầu, cập mạn, buộc cởi dây tuỳ vào GRT của tàu, tuỳ vào tuyến vận chuyển phần mềm có thể xác định tính bằng VND hay USD; Tự động tính tiền tàu hộ tống ra vào, chọn tàu nào thì sẽ tính theo giá tàu đó, tuỳ vào tuyến vận chuyển xác định tính theo VND hay USD.

Phần mềm được thiết kế với giao diện thân thiện, đơn giản, dễ sử dụng ngay cả với những người mới biết sử dụng máy tính.

8.Sáng tạo trong hoạt động/dịch vụ chăm sóc khách hàng – Công ty CP Logistics Việt Nam (VNLL)

Đối tượng khách hàng của VNLL rất đa dạng và ở nhiều lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi VNLL phải có hệ thống khai thác, tìm kiếm và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, sáng tạo mới có thể duy trì và tìm kiếm mở rộng hơn nữa tập khách hàng của Công ty.

VNLL áp dụng một số cách sáng tạo và linh hoạt trong việc thiết kế các sản phẩm mang tính tuyên truyền nhằm tạo ấn tượng với khách hàng về các hoạt động kinh doanh của VNLL ngay từ những cái nhìn đầu tiên. Đó là các hệ thống brochure, các bản handout, tờ rơi cũng như các ấn phẩm profile khác cùng hệ thống hình ảnh tuyên truyền, các clips quảng bá,… VNLL ghi nhận các phản hồi của khách hàng thông qua hệ thống CRM đê phân tích định vị đồng thời triển khai Sales cũng như chăm sóc khách hàng được đúng lúc, đúng cách và có được các phản hồi tích cực.

Công nghệ thông tin được coi là sức mạnh sẽ thay đổi nhanh chóng bộ mặt của nhiều ngành kinh tế trong thế kỷ 21. Tại Việt Nam, phát triển một nền tảng công nghệ thông tin hiện đại là điều kiện tất yếu để các doanh nghiệp logistics cung ứng những dịch vụ đáp ứng nhu cầu thực tiễn của khách hàng. VNLL áp dụng CNTT đặc biệt là sử dụng Dữ liệu lớn và AI để phân tích dữ liệu và phối hợp nguồn nhân lực tinh vào hoạt động chăm sóc khách hàng đang là giải pháp tối ưu trong giai đoạn phát triển sắp tới.

VNLL lấy công nghệ làm cốt lõi cho sự phát triển, cho nền móng của một dịch vụ logistics hiện đại, tham gia sâu vào hoạt động của chuỗi cung ứng nhằm tham gia vào hệ thống chuỗi cung ứng quốc tế, phát triển mạnh mẽ trở thành một nha cung cấp 4PLs có thương hiệu, có công nghệ logistics và các hệ thống phần mềm chuỗi cung ứng, kết nối với khách hàng đảm bảo các giá trị cốt lõi và vươn tới tầm nhìn và mục tiêu đã đặt ra.

Kết hợp công nghệ và con người, VNLL tiến hành các khâu dịch vụ khách hàng từ những bước tiếp cận đầu tiên thông qua hệ thống website, tổng đài và các hệ thống mạng xã hội. Khách hàng đều cảm thấy sự chân thành và chuyên nghiệp trong các tư vấn.

9.Thiết kế ngáng xả đáy khai thác hàng dăm gỗ – Công ty CP cảng Cam Ranh

Việc khai thác mặt hàng rời bằng thùng container open top là việc làm bình thường của các cảng biển trên thế giới, nơi có trang bị cơ sở hạ tầng hiện đại, đắt tiền. Một trong những công cụ hữu hiệu và hiện đại đang được áp dụng là ngáng đổ hàng rời cho container open top (Hoạt động xoay lật úp container cho đến khi đổ hết hàng) của Bromma S5 (Thuỵ Điển). Ưu điểm vượt trội của ngáng xoay là không sử dụng công nhân bốc xếp trong hoạt động sản xuất. Hạn chế của ngáng xoay là giá thành cao (khoản 1.000.000 USD), chỉ sử dụng cho 1 kích cỡ thùng container và tự trọng rất lớn.

Trong quy trình khai thác xếp dỡ mặt hàng dăm gỗ hiện nay gồm 2 qui trình cơ bản: bằng băng tải từ xe tải thùng xuống tàu và bằng cẩu giàn QC kết hợp ngáng xả đáy và thùng container 40 feet. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cơ sở hạ tầng tại Cảng Cam Ranh có cẩu bờ di động Gottwald và mục tiêu đưa cẩu Gottwald vào khai thác mặt hàng dăm gỗ, phòng Kỹ thuật – Công trình đã tiến hành nghiên cứu thiết kế đề tài “Thiết kế và chế tạo ngáng xả đáy khai thác hàng dăm gỗ” với mục tiêu đưa thiết kế vào ứng dụng khai thác tốt cẩu Gottwald trong mặt hàng dăm gỗ, mở rộng qui trình khai thác dăm gỗ, tăng năng suất khai thác và đáp ứng tốt nhiệm vụ khai thác xếp dỡ tại Cảng Cam Ranh.

“Thiết kế ngáng xả đáy khai thác mặt hàng dăm gỗ ” là sản phẩm mới hoàn toàn, không phải là sản phẩm cải tiến từ sản phẩm khác. Thiết kế khung sườn cơ khí vững chắc tạo tiền đề cho cơ cấu chấp hành hoạt động chính xác. Bố trí cơ cấu chấp hành hợp lý, tối ưu hóa không gian làm kích thước ngáng nhỏ hơn nhiều lần so với các sản phẩm khác cùng chức năng. Các chi tiết thủy lực được tính toán chính xác nên tốc độ làm việc của ngáng là cao hơn sản phẩm cùng loại. Hệ thống có thể đóng cửa xả cưỡng bức khi công nhân thực hiện sai thao tác hoặc có sự cố bất ngờ. Các sản phẩm trong nước không làm được việc này, nó chỉ có thể ngưng mở cửa xả nhưng không đóng được khi hàng còn quá nhiều trong thùng.

“Ngáng xả đáy hàng dăm gỗ” có thể áp dụng cho tất cả qui trình khai thác hàng dăm gỗ bằng thùng xả đáy tại khối cảng biển Việt Nam. Tại Cảng Cam Ranh, việc đưa “Ngáng xả đáy hàng dăm gỗ” vào sản xuất đạt sản lượng cao nhất trong tất cả các qui trình hiện tại. Tổng giá thành của sản phẩm là 450.000.000 đồng, bao gồm cả kiểm định an toàn nâng.

10.CRV giải pháp phần mềm quản lý việc chăm sóc khách hàng – Trung tâm CNTT văn phòng Tổng công ty

Trong các doanh nghiệp dịch vụ, việc quản lý quan hệ khách hàng nói chung và chăm sóc khách hàng nói riêng đang là một vấn đề cần được quan tâm bậc nhất. Thông thường, mỗi khi khách hàng cần liên hệ với nhà cung cấp, họ thường liên lạc trực tiếp với nhân viên kinh doanh để đăng ký sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Quá trình đơn giản chỉ là đăng ký sử dụng, sử dụng, trả tiền và trong suốt quá trình đó khách hàng chỉ liên hệ trực tiếp với nhân viên kinh doanh mỗi khi cần thông tin hay thắc mắc khiếu nại.

Ngoài ra, những nội dung như: chăm sóc khách hàng được các nhân viên và người quản lý thực hiện hằng ngày, thế nhưng họ có biết chính xác mình đang quản lý tất cả bao nhiêu khách hàng? Lịch sử chăm sóc, trao đổi những thông tin gì với khách hàng? Từng cung cấp những sản phẩm, dịch vụ gì cho khách hàng?, những thông tin này rất cần được quản lý bởi nó chính là dữ liệu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu nhìn nhận “chăm sóc khách hàng” là một sản phẩm có vòng đời bao gồm các quá trình nối tiếp như sau: booking, receiving, tracking, document, billing, payment, receipt, service assessment, … thì quá trình chăm sóc khách hàng cần được tách biệt khỏi nhân viên kinh doanh và được các công cụ phần mềm hỗ trợ trong việc tự động hóa một số khâu.

CRM là một giải pháp phần mềm có thể quản lý hiệu quả được toàn bộ các khâu trong quá trình chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp tạo nên môi trường tập trung tất cả thông tin khách hàng, thông tin được phân loại để lưu trữ khoa học hơn, được phân tích để đưa ra dữ liệu có giá trị,…  giúp cho việc quản lý trở nên tốt hơn. Không chỉ vậy, CRM còn mang đến cho người sử dùng nhiều công cụ để tiếp cận, tương tác với khách hàng và tạo nên mối quan hệ thân thiết với khách hàng hơn.

Hơn nữa, CRM còn là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của khách hàng, tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc,… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.

Thông qua hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽ được cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ một công cụ dò tìm dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc khách hàng hợp lý. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Với sự trợ giúp của một chương trình CRM có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể:

  • Cung cấp cho khách hàng các dịnh vụ tốt hơn.
  • Nâng cao hiệu quả của trung tâm hỗ trợ khách hàng.
  • Trợ giúp nhân viên bán hàng thực hiện đơn hàng một cách nhanh nhất.
  • Đơn giản hoá tiến trình tiếp thị và bán hàng.
  • Phát hiện các khách hàng mới.
  • Tăng doanh thu từ khách hàng.